SỐ LƯỢT TRUY CẬP

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHÁCH ĐANG THĂM

    2 khách và 1 thành viên
  • Nguyễn Ánh Dương
  • QUẢN TRỊ VIÊN

    Photobucket
    vu.tuyphuong@yahoo.com

    TRỰC ĐẠI QUÊ HƯƠNG TÔI

    MỖI SỚM MAI BÌNH MINH THỨC DẬY

    0

    BẢN TIN 24 H

    NĂM HỌC: 2013 -2014 photo 872804.jpgPhotobucketPhotobucketPhotobucketPhotobucketPhotobucketPhotobucketPhotobucketPhotobucketPhotobucketPhotobucketPhotobucket "QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT NHIỆM VỤ NĂM HỌC: 2013-2014"

    Luyện phát âm cho h/s lớp 1...(g/v: Đặng Thị Nguyệt -Trường T.H.B Trực Đại)

    Người đi lòng chẳng xa lòng-Học trò, đồng nghiệp thuỷ chung một đời

    Tập huấn giảng dạy Lớp 5

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Túy Phương
    Ngày gửi: 14h:12' 21-06-2008
    Dung lượng: 99.5 KB
    Số lượt tải: 79
    Số lượt thích: 0 người
    Bài Giảng Tập Huấn Toán 5 Năm Học 2006 – 2007


    I- Dạy học nội dung Số học
    
    
    
    (Trọng tâm của Số học ở lớp 5 là dạy học Số thập phân và các phép tính với số thập phân)

    A- Số:
    I- Nội dung:
    1/ Số tự nhiên: chỉ mang tính chất ôn tập, tổng kết ở phần Ôn tập cuối năm.
    2/ Phân số:
    - Ôn tập về khái niệm p/số; T/c cơ bản của p/số; So sánh hai p/số.
    - Bổ sung: Phân số thập phân.
    + Khái niệm, đọc – viết, so sánh.
    + Chuyển đổi: 1 số p/số về p/số thập phân.
    Từ p/số thập phân về phân số.
    3/ Hỗn số:
    - Khái niệm, đọc - viết, so sánh.
    - Chuyển đổi: + Từ Hỗn số về P/số
    + Từ P/số thập phân về Hỗn số (không có từ P/số về Hỗn số)
    + Từ Hỗn số về P/số thập phân (cả Hỗn số có phần p/số là p/số thập phân và Hỗn số ngẫu nhiên)
    4/ Số thập phân: (PSTP và Hỗn số là b/sung để c/bị cho học STP)
    - Khái niệm, đọc - viết STP, các hàng trong STP, so sánh STP, Sắp xếp 1 nhóm STP theo thứ tự.
    - Chuyển đổi: + Từ PSTP về STP
    + Từ Hỗn số về STP
    + Từ STP về Hỗn số
    5/ Tỷ số phần trăm:
    - Nhận biết tỷ số phần trăm của 2 đại lượng cùng loại.
    VD: ở 1 trường tiểu học, cứ 100 HS thì có 40 HS giỏi. Khi đó tỷ số phần trăm của HS giỏi và số HS toàn trường là 40%. (ngược lại)
    - Đọc, viết tỷ số phần trăm.
    - Chuyển 1 số phân số thành tỷ số phần trăm và chuyển tỷ số phần trăm thành phân số.
    VD: =  = 50%
    75% =  = 75%
    * Chú ý: Phân biệt Phân số – Tỷ số; ứng dụng tỷ số phần trăm.

    6/ Biểu đồ hình quạt: Nhận biết về biểu đồ hình quạt, đọc hiểu thông tin trên biểu đồ hình quạt.

    B- Phép tính:
    1/ Số tự nhiên: Ôn tập, tổng kết ở phần Ôn tập cuối năm.
    2/ Phân số: Ôn tập các phép tính về phân số.
    3/ Hỗn số: cộng, trừ, nhân, chia hỗn số (chuyển về phân số rồi thực hiện phép tính)
    4/ Số thập phân:
    a) Phép cộng và phép trừ các số thập phân:
    - Cộng, trừ các STP có đến 3 c/số ở phần thập phân, có nhớ không quá 2 lần.
    - Các tính chất: Giao hoán, Kết hợp của p/cộng (thông qua bài tập tính rồi so sánh). Sử dụng t/chất trong thực hành tính (Tính nhanh)
    - Tính giá trị biểu thức có không quá 3 dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc.
    - Tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ.
    b) Phép nhân các STP:
    - Nhân STN với STP
    - Nhân STP với STP
    - Nhân nhẩm với 10; 100; 100; …; với 0,1; 0,01; 0,001; …
    - Các tính chất: Giao hoán, Kết hợp, 1 tổng nhân 1 số, 1 hiệu nhân 1 số (thông qua bài tập tính rồi so sánh). Sử dụng t/chất trong thực hành tính giá trị biểu thức (Tính nhanh).
    c) Phép chia các STP:
    - Chia STP cho STN
    - Chia STN cho STN, thương là STP
    - Chia STN cho STP (đưa về STN : STN)
    - Chia STP cho STP (đưa về chia cho STN)
    - Chia nhẩm một STP cho 10; 100; 1000;… hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;…
    - Chia nhẩm cho 0,2; 0,5; 0,25 (thông qua bài tập tính rồi so sánh)
    - Tính giá trị biểu thức STP có đến 3 dấu phép tính.
    - Tìm thành phần chức biết của phép nhân hoặc phép chia với STP

    5/ Tỷ số phần trăm:
    - Phép +, - các tỷ số %; Nhân tỷ số % với 1 STN; Chia tỷ số % cho 1 STN khắc 0.
    - Tìm tỷ số % của 2 số (nếu phần thập phân khi chia có nhiều c/số thì lấy đến 4 c/số)
    - Tìm giá trị 1 tỷ số % của 1 số (tìm 52,5% của 800)
    - Tìm 1 số khi biết giá trị 1 tỷ số % của số đó (tim 1 số biết 52,5% của nó là 420).

    II- những chú ý về Nội dungvà phương pháp:
    1/ Dạy về STP:
    - Sơ đồ về việc giới thiệu khái niệm STP:
    Sơ đồ 1: Việc giới thiệu STP tiến hành theo các bước như sơ đồ:
    1dm m 0,1m 0,1
    5m m 0,5m 0,5
    8dm56cm 8m 8,56m 8,56






    Sơ đồ 2: Việc giới thiệu STP lần lượt được thực hiện qua các bài học sau:


















    - Kiến thức chuẩn bị: Phân số thập phân, Hỗn số.
    - STP được giới thiệu như sự biểu thị kết quả của phép đo độ dài với chỉ 1 đơn vị đo ở dạng “thuận tiện” hơn.
    VD: 8m5dm6cm có thể viết thành 8m56cm hoặc 8mm hoặc 8m hoặc 8,56m.
    - Số thập phân có thể coi là sự phát triển mở rộng từ số tự nhiên:
    + Phần nguyên và phần thập phân đều được viết bằng các chữ số đã sử dụng để viết STN.
    + Quan hệ giữa các hàng liên tiếp tương tự như STN.
    - Quy ước về đọc STP: VD: 8,56
    + Trước năm 1995: Tám đơn vị năm mươi sáu phần trăm
    + Từ năm 1995: Tám phẩy năm mươi sáu.
    - So sánh STP:
    + Số thập phân bằng nhau: 8,56 = 8,560 = 8,5600
    + Quy tăc so sánh 2 STP là sự mở rộng quy tắc so sánh 2 STN.
    + Sắp xếp 1 nhóm STP theo th/tự tương tự như cách s/xếp ở STN
    + Tính dày đặc của STP: bao giờ cũng tìm được STP ở giữa 2 STP.

    2/ Dạy về các phép tính với STP:
    - Sơ đồ về hình thành kĩ thuật tính với các STP:









    - Mỗi phép tính với STP được coi là sự mở rộng phép tính tương ứng với STN (Kĩ thuật tính, các tính chất, các bài tập tính - tính nhẩm - tính nhanh cũng tương tự như với STN)
    - Số dư: trong phép chia STP, có thể xác định được số dư của mỗi bước chia, còn số dư của phép chia phụ thuộc vào việc xác định thượng có mấy chữ số ở phần thập phân.

    Thực hành:
    1. Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
    2. Trừ hai số thập phân
    3. Luyện tập về chia một STP cho 1 STN


    nội dung dạy học yếu tố hình học lớp 5

    a/ Nội dung dạy học chủ yếu
    - Hình tam giác, Diện tích hình tam giác
    - Hình thang, Diện tích hình thang.
    - Hình tròn , Đường tròn . Diện tích, chu vi hình tròn.
    - Hình hộp chữ nhật . Diện tích xung quanh , diện tích toàn phần , Thể tích của hình hộp chữ nhật .
    - Hình lập phương . Diện tích xung quanh , diện tích toàn phần , Thể tích của hình lập phương .
    - Giới thiệu hình trụ, Giới thiệu hình cầu





    B/ một số lưu ý về nội dungvà phương pháp dạy học các yếu tố hình học trong toán 5
    1-Về cấu trúc nội dung dạy học yếu tố hình học trong Toán 5
    Các kiến thức về yếu tố hình học trong Toán 5 đã:
    - Sắp xếp thành một chương riêng (chương 3). Các bài tập ứng dụng hình học đã hỗ trợ các mạch kiến thức khác, làm nổi rõ “hạt nhân” số học phù hợp với sự phát triển theo từng giai đoạn học tập của học sinh. (Chẳng hạn: diện tích hình tròn với biểu đồ hình quạt; Tính diện tích, thể tích theo theo công thức với tính giá trị biểu thức chữ...)
    - Bổ sung hoàn thiện, khái quát và hệ thống các kiến thức về hình dạng và tính diện tích các hình phẳng: tam giác tứ giác (hình thang), hình tròn ; phát triển về hình dạng và tính thể tích các hình khối: hình hộp chữ nhật và hình lập phương ...
    2- Bước đầu hình thành khái niệm các hình hình học:
    - Việc bước đầu hình thành các khái niệm, các hình tam giác, hình thang được thực hiện tương tự như các hình phẳng đã học ở caqcs lớp trước. Nên cho học sinh phân biệt khái niệm “đường cao” với “chiều cao” của hình , biết thêm khái niệm, biểu tượng hình tam giác có ba góc nhọn, hình tam giác có góc tù, hình tam giác giác vuông, hình thang vuông. Lưu ý , trong Toán 5 “hình ảnh” hình thang là hình tứ giác có hai cạnh đối diện song song, hai cạnh đối diện này được gọi là đáy và có độ dài không bằng nhau (chưa yêu cầu học sinh coi hình chữ nhật hoặc hình bình hành cũng là hình thang)
    - ở lớp 3 học sinh đã được làm quen khái niệm “hình tròn"(nhưng chưa được học khái niệm “đường tròn”). Đến lớp 5 các khái niệm “hình tròn” và “đường tròn” được bước đầu hình thành liên hệ với nhau trong cùng một bài học (dựa trên com-pa quay một vòng quanh tâm o) Cần cho học sinh phân biệt hai khái niệm đó để chuẩn bị cho việc học tính chu vi hình tròn và diẹn tích hình tròn sau này.
    - Việc bước đầu hình thành các khái niệm “hình hộp chữ nhật” “hình lập phương” cần dựa vào hình ảnh các đồ vật dạng hình khối tương ứng có trong thực tế (bao diêm, viên gạch,...) và gắn với sự “khai triển” mặt xung quanh, mặt toàn phần của mỗi hình khối đó. (Lưu ý, trong Toán 5 chưa nêu hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt có ba kích thước bằng nhau)
    - Các khái niệm biểu tượng “hình trụ” , “hình cầu” chỉ mang tính chất “giới thiệu” qua các “hình ảnh” thực tế như hộp sữa, hộp chè, quả bóng, quả địa cầu, viên bi .. (Học sinh chủ yếu nhận biết bằng trực giác “hình ảnh” tổng thể , chưa yêu cầu nhận biết đặc điểm yếu tố của hình.)
    3- Về dạy học qui tắc tính diện tích của hình tam giác, hình thang
    Việc xây dựng qui tắc tính diện tích của hình tam giác, hình thang thường theo các bước:

    Cắt ghép hình
    
    Qui tắc tính (bằng lời)
    
    Công thức tính
    
    
    
    

    4- Về dạy học qui tắc tính chu vi và diện tích hình tròn
    - Trong Toán 5 các qui tắc tính chu vi và diện tích hình tròn chủ yếu mang tính chất giới thiệu và được công nhận không yêu cầu học sinh biết cách xây dựng các qui tắc đó

    Công nhận:
    C= d x 3,14
    ;
    S= r x r x 3,14
    
    
    Lưu ý: Trong bài chu vi hình tròn, hình ảnh trực quan cho một hình tròn lăn một vòng trên thước kẻ có vạch chia xăng- ti- mét nhằm hình thành biểu tượng về chu vi hình tròn (độ dài của một đường tròn gọi là chu vi của hình tròn đó). Đó không phải là cách xây dựng công thức tính chu vi của hình tròn (công thức tính chu vi của hình tròn:4 x 3,14 = 12,56 (cm) cũng chỉ công nhận mà thôi
    5- Về
     
    Gửi ý kiến
    print

    TuyPhuong

    Video Thanh Long

    https://www.youtube.com/watch?v=LD9UWsTpwGY